lỗ vốn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ (ph.):
- Hụt mất tiền vốn, tiền gốc: Chỉ việc bị mất một phần hoặc toàn bộ số tiền vốn ban đầu bỏ ra để kinh doanh, đầu tư.
- Thua thiệt nặng: Chỉ việc chịu tổn thất, thiệt hại lớn về tài chính trong một hoạt động kinh tế.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Cửa hàng bán quần áo này đang lỗ vốn nặng vì ế khách. (Cửa hàng bán quần áo này đang bị mất vốn nặng vì ế khách.)
- Nếu tiếp tục kinh doanh kiểu này, chúng ta sẽ lỗ vốn. (Nếu tiếp tục kinh doanh kiểu này, chúng ta sẽ bị hụt mất tiền vốn.)
- Dự án đầu tư đó khiến công ty lỗ vốn hàng tỷ đồng. (Dự án đầu tư đó khiến công ty thua thiệt nặng hàng tỷ đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bán lỗ vốn": Bán hàng hóa với giá thấp hơn giá vốn, chấp nhận bị mất tiền vốn.
- Để thu hồi vốn nhanh, họ buộc phải bán lỗ vốn số hàng tồn kho. (Để thu hồi vốn nhanh, họ buộc phải bán số hàng tồn kho với giá thấp hơn giá vốn.)
Biến thể và từ gần giống
- Lỗ (động từ): Chỉ trạng thái thua lỗ, không có lãi trong kinh doanh.
- Công ty làm ăn lỗ liên tục ba quý. (Công ty kinh doanh thua lỗ liên tục ba quý.)
- Thua lỗ (động từ/ danh từ): Có nghĩa tương tự "lỗ vốn", chỉ việc bị thiệt hại về tài chính.
- Vụ đầu tư đó dẫn đến khoản thua lỗ khổng lồ. (Vụ đầu tư đó dẫn đến khoản thiệt hại tài chính khổng lồ.)
Từ đồng nghĩa
- Thâm hụt vốn: Chỉ tình trạng vốn bị hao hụt, giảm sút.
- Thiệt hại vốn: Chỉ sự tổn thất về số vốn ban đầu.
Từ trái nghĩa
- Có lãi: Thu về được số tiền nhiều hơn số vốn bỏ ra.
- Lời vốn: Kiếm được lợi nhuận từ số vốn đầu tư.
Thành ngữ liên quan
- Lỗ nặng: Thua lỗ với số tiền rất lớn.
- Vụ buôn bán đó khiến hắn lỗ nặng. (Vụ buôn bán đó khiến anh ta thua lỗ một số tiền rất lớn.)
- Lỗ vốn chạy làng: Thua lỗ đến mức mất hết vốn và phải bỏ trốn.
- Sau khi lỗ vốn chạy làng, ông chủ cửa hàng biệt tích. (Sau khi thua lỗ hết vốn và bỏ trốn, ông chủ cửa hàng biệt tích.)
- ph. 1. Hụt mất tiền vốn, tiền gốc. 2. Thua thiệt nặng.